Có ảnh? Nhận dạng đá tức thì với ứng dụng Rockby
Mở ứng dụngMô tả
Diorit là một loại đá magma xâm nhập có thành phần trung gian, hạt thô đến trung bình, chủ yếu bao gồm các khoáng vật plagioclase feldspar (thường là andesine) và một hoặc nhiều khoáng vật mafic như hornblende, biotit, hoặc pyroxen. Nó có màu sắc từ xám đậm đến đen, thường có các đốm trắng của plagioclase và đốm đen của khoáng vật mafic, tạo nên vẻ ngoài 'muối tiêu'.
Cách nhận dạng
- Màu sắc
- Màu xám đậm đến đen, thường có các đốm trắng (plagioclase) và đen (khoáng vật mafic) xen kẽ, tạo hiệu ứng 'muối tiêu'.
- Ánh
- Ánh thủy tinh đến bán kim loại trên các mặt vỡ khoáng vật.
- Kết cấu
- Hạt thô đến trung bình (phaneritic), các tinh thể có thể nhìn thấy rõ bằng mắt thường.
- Dạng tinh thể
- Các tinh thể khoáng vật thường có dạng tự hình đến bán tự hình, kết tinh hoàn toàn.
- Cát khai
- Các khoáng vật chính như plagioclase và hornblende có mặt cát khai rõ ràng.
- Môi trường địa chất
- Thường được tìm thấy trong các khối xâm nhập lớn (batholiths, stocks) ở các vùng kiến tạo núi, đặc biệt là các cung đảo núi lửa và rìa lục địa chủ động liên quan đến các đới hút chìm.
Sự thật chính
- Độ cứng: 6-7 trên thang Mohs (do thành phần khoáng vật chính)
- Tỷ trọng: 2.8-3.0 g/cm³
- Hệ tinh thể: Hệ tinh thể của các khoáng vật cấu tạo (ví dụ: plagioclase là triclinic, hornblende là monoclinic).
- Màu sắc: Xám đậm đến đen, thường có đốm trắng và đen.
- Ánh: Ánh thủy tinh đến bán kim loại.
- Độ trong suốt: Mờ đục.
- Vết vỡ: Vỡ không đều đến dạng vỏ sò (conchoidal) trên các khoáng vật riêng lẻ.
- Cát khai: Các khoáng vật chính có mặt cát khai rõ ràng (ví dụ: plagioclase có 2 phương cát khai gần vuông góc, hornblende có 2 phương cát khai ở góc 56° và 124°).
- Thành phần: Chủ yếu là plagioclase feldspar (andesine), hornblende, biotit, pyroxen. Thạch anh thường dưới 5%, không có hoặc rất ít orthoclase.
Kiểm tra nhanh
- Màu sắc: Xám đậm đến đen, 'muối tiêu'
- Ánh: Ánh thủy tinh
- Vết vạch: Không có vệt màu đặc trưng (thường là trắng hoặc xám rất nhạt do độ cứng cao)
Đặc điểm vật lý
- Tập tính tinh thể: Các tinh thể tự hình đến bán tự hình, kết tinh hoàn toàn, tạo thành kết cấu hạt thô.
- Loại cát khai: Tốt đến hoàn hảo trên các khoáng vật cấu tạo.
- Loại vết vỡ: Không đều đến dạng vỏ sò.
- Độ bền: Giòn.
- Loại ánh: Ánh thủy tinh.
Sự hình thành
Diorit hình thành từ sự kết tinh chậm của magma có thành phần trung gian (giữa felsic và mafic) dưới sâu trong vỏ Trái Đất. Magma này thường có nguồn gốc từ sự nóng chảy một phần của vỏ đại dương bị hút chìm hoặc từ sự pha trộn giữa magma mafic và felsic.
Công dụng
Diorit được sử dụng rộng rãi làm đá xây dựng, đá ốp lát, đá dăm cho đường bộ và đường sắt, và làm vật liệu trang trí. Do độ cứng và độ bền cao, nó cũng được dùng làm đá bia mộ và các tác phẩm điêu khắc.
Phân bố tuổi
Diorit có thể được tìm thấy trong các thành tạo địa chất từ Tiền Cambri đến Đại Tân Sinh, thường liên quan đến các đai kiến tạo núi và các vùng hút chìm.
Nơi tìm thấy
Dãy núi Andes, Nam Mỹ
Phổ biến ở các đai kiến tạo núi liên quan đến hút chìm.
Sierra Nevada, California, Hoa Kỳ
Một phần của khối batholith lớn, cùng với granit và granodiorit.
Các vùng núi lửa cổ và hiện đại trên thế giới
Thường liên quan đến các hoạt động magma trung gian.
Mẹo tìm kiếm
Tìm kiếm trong các khu vực có đá magma xâm nhập
Diorit thường xuất hiện cùng với granit và gabbro trong các khối xâm nhập lớn.
Quan sát màu sắc và kết cấu
Tìm kiếm đá có màu 'muối tiêu' đặc trưng và các tinh thể khoáng vật có thể nhìn thấy rõ bằng mắt thường.
Kiểm tra thành phần khoáng vật
Xác định sự hiện diện của plagioclase màu trắng/xám và các khoáng vật mafic màu đen như hornblende hoặc biotit.
Đá tương tự
Granit
Granite
Còn được biết đến như: Đá hoa cương
Gabbro
Gabbro
Còn được biết đến như: Đá đen
Andesit
Andesite
Còn được biết đến như: Đá núi lửa trung gian
Phân loại khoa học
- Lớp khoáng vật
- Đá magma xâm nhập
- Nhóm
- Đá trung gian
- Hệ tinh thể
- Không áp dụng cho đá (áp dụng cho khoáng vật cấu tạo)
- Công thức hóa học
- Không có công thức hóa học duy nhất cho đá (là hỗn hợp khoáng vật)
- Thành phần
- Chủ yếu là plagioclase (andesine), hornblende, biotit, pyroxen. Thạch anh < 5%. Có thể chứa một lượng nhỏ orthoclase, magnetit, ilmenit, apatit, zircon.
Khám phá Diorit
Nhận dạng đá ở bất cứ đâu
Miễn phí trên iOS, Android và Web. Nhận dạng bằng ảnh, cơ sở dữ liệu đầy đủ và bộ sưu tập cá nhân của bạn.