Rockby LogoRockby

Quặng Sắt

Quặng khoáng sản

Hematite/Goethite

Còn được biết đến như: Quặng Hematit, Quặng Goethit, Quặng Limonit (tên cũ cho Goethit dạng khối)

Có ảnh? Nhận dạng đá tức thì với ứng dụng Rockby

Mở ứng dụng

Mô tả

Quặng sắt là tên gọi chung cho các loại đá và khoáng vật chứa sắt có thể được khai thác kinh tế để sản xuất sắt kim loại. Hai khoáng vật quặng sắt quan trọng nhất là Hematit (Fe2O3) và Goethit (FeO(OH)). Hematit là một oxit sắt, có hàm lượng sắt cao (khoảng 70% Fe) và là khoáng vật quặng sắt phổ biến nhất. Nó có thể có màu từ đỏ máu đến xám thép hoặc đen, thường có ánh kim loại hoặc mờ. Goethit là một hydroxit sắt, có hàm lượng sắt thấp hơn (khoảng 62.9% Fe) và thường có màu vàng nâu đến nâu sẫm, ánh đất hoặc mờ. Cả hai khoáng vật này đều là thành phần chính của các mỏ quặng sắt lớn trên thế giới.

Cách nhận dạng

Màu sắc
Hematit: Đỏ máu, đỏ nâu, xám thép đến đen. Goethit: Vàng nâu, nâu sẫm, đen nâu.
Ánh
Hematit: Ánh kim loại, bán kim loại, mờ, ánh đất. Goethit: Ánh kim cương, ánh lụa, ánh đất, mờ.
Kết cấu
Hematit: Dạng khối, dạng thận, dạng vú, dạng phiến, dạng sợi, dạng hạt. Goethit: Dạng khối, dạng thận, dạng vú, dạng sợi, dạng kim, dạng đất.
Dạng tinh thể
Hematit: Hệ tinh thể ba phương (trigonal), thường tạo thành tinh thể dạng phiến, dạng tấm, dạng khối. Goethit: Hệ tinh thể trực thoi (orthorhombic), thường tạo thành tinh thể dạng kim, dạng cột, dạng vảy, hoặc dạng khối vô định hình.
Cát khai
Hematit: Không có cát khai rõ ràng, đôi khi có cát khai giả theo mặt tinh thể. Goethit: Cát khai hoàn toàn theo {010}, không rõ ràng theo {100}.
Môi trường địa chất
Hematit: Thành tạo sắt dải (BIF), mỏ trầm tích, mỏ nhiệt dịch, sản phẩm phong hóa. Goethit: Vùng phong hóa, đất laterit, mỏ bauxit, mỏ trầm tích, môi trường oxy hóa.

Sự thật chính

  • Độ cứng: Hematit: 5 - 6 trên thang Mohs. Goethit: 5 - 5.5 trên thang Mohs.
  • Tỷ trọng: Hematit: 5.26 g/cm³. Goethit: 3.3 - 4.3 g/cm³.
  • Hệ tinh thể: Hematit: Ba phương (Trigonal). Goethit: Trực thoi (Orthorhombic).
  • Màu sắc: Hematit: Đỏ máu, đỏ nâu, xám thép đến đen. Goethit: Vàng nâu, nâu sẫm, đen nâu.
  • Ánh: Hematit: Kim loại, bán kim loại, mờ, ánh đất. Goethit: Kim cương, lụa, đất, mờ.
  • Độ trong suốt: Hematit: Mờ đến không trong suốt. Goethit: Mờ đến không trong suốt.
  • Vết vỡ: Hematit: Vỏ sò đến không đều. Goethit: Không đều đến vỏ sò.
  • Cát khai: Hematit: Không có cát khai rõ ràng. Goethit: Cát khai hoàn toàn theo {010}.
  • Thành phần: Hematit: Oxit sắt (Fe2O3). Goethit: Hydroxit oxit sắt (FeO(OH)).

Kiểm tra nhanh

  • Màu sắc: Hematit: Đỏ, xám thép, đen. Goethit: Vàng nâu, nâu sẫm.
  • Ánh: Hematit: Kim loại, bán kim loại, mờ. Goethit: Đất, lụa, kim cương.
  • Vết vạch: Hematit: Đỏ anh đào đến đỏ nâu. Goethit: Vàng nâu.

Đặc điểm vật lý

  • Tập tính tinh thể: Hematit: Dạng phiến, dạng tấm, dạng khối, dạng thận, dạng vú, dạng hoa hồng (iron rose). Goethit: Dạng kim, dạng cột, dạng vảy, dạng khối, dạng thận, dạng vú, dạng sợi.
  • Loại cát khai: Hematit: Không có cát khai rõ ràng. Goethit: Hoàn toàn theo {010}.
  • Loại vết vỡ: Hematit: Vỏ sò đến không đều. Goethit: Không đều đến vỏ sò.
  • Độ bền: Hematit: Giòn. Goethit: Giòn.
  • Loại ánh: Hematit: Kim loại, bán kim loại, mờ, ánh đất. Goethit: Kim cương, lụa, đất, mờ.

Sự hình thành

Hematit và Goethit là các khoáng vật oxit và hydroxit sắt chính, hình thành trong nhiều môi trường địa chất khác nhau. Hematit thường hình thành trong các thành tạo sắt dải (BIF) thông qua quá trình kết tủa hóa học từ nước biển cổ đại giàu sắt và oxy. Nó cũng có thể hình thành do quá trình phong hóa của các khoáng vật chứa sắt khác, trong các trầm tích hồ và đầm lầy, hoặc trong các mỏ nhiệt dịch. Goethit là một khoáng vật phong hóa phổ biến, hình thành trong môi trường oxy hóa gần bề mặt Trái Đất, thường là sản phẩm của quá trình oxy hóa các khoáng vật sắt sulfide hoặc các khoáng vật sắt khác trong đất và đá. Nó cũng có thể hình thành trong các mỏ trầm tích và các mỏ bauxit.

Công dụng

Quặng sắt là nguồn nguyên liệu chính để sản xuất gang và thép, chiếm khoảng 98% tổng lượng quặng sắt được khai thác. Thép được sử dụng rộng rãi trong xây dựng, sản xuất ô tô, máy móc, thiết bị gia dụng và nhiều ngành công nghiệp khác. Hematit cũng được sử dụng làm bột màu đỏ (ochre), chất đánh bóng, và trong một số ứng dụng y tế. Goethit có thể được sử dụng làm bột màu vàng hoặc nâu.

Phân bố tuổi

Từ Tiền Cambri đến hiện tại, đặc biệt phổ biến trong các thành tạo sắt dải (BIF) từ Tiền Cambri.

Nơi tìm thấy

Australia

Tây Úc (Pilbara) là một trong những khu vực sản xuất quặng sắt lớn nhất thế giới, chủ yếu là Hematit trong các thành tạo sắt dải.

Brazil

Minas Gerais và Carajás là các khu vực khai thác quặng sắt quan trọng, với các mỏ Hematit chất lượng cao.

Trung Quốc

Nhiều mỏ quặng sắt phân bố rộng khắp, bao gồm cả Hematit và Magnetit.

Ấn Độ

Các bang Odisha, Jharkhand, Chhattisgarh có các mỏ Hematit và Goethit đáng kể.

Nga

Khu vực Kursk Magnetic Anomaly (KMA) là một trong những mỏ quặng sắt lớn nhất thế giới, chứa Magnetit và Hematit.

Hoa Kỳ

Vùng Hồ Superior (Minnesota, Michigan) có các mỏ Hematit và Goethit lịch sử quan trọng.

Canada

Labrador Trough (Quebec, Newfoundland và Labrador) có các mỏ Hematit và Goethit lớn.

Việt Nam

Các mỏ quặng sắt lớn như Thạch Khê (Hà Tĩnh), Quý Xa (Lào Cai) chủ yếu là Hematit và Magnetit, cùng với Goethit.

Mẹo tìm kiếm

Tìm kiếm trong các thành tạo sắt dải (BIF)

Đây là nguồn chính của Hematit. Các BIF thường có cấu trúc phân lớp đặc trưng với các dải giàu sắt xen kẽ với các dải giàu silica.

Kiểm tra các khu vực phong hóa

Goethit thường được tìm thấy trong các lớp đất phong hóa, đặc biệt là ở các vùng khí hậu nhiệt đới và cận nhiệt đới, nơi các khoáng vật sắt khác bị oxy hóa.

Sử dụng vết vạch

Hematit luôn cho vết vạch màu đỏ anh đào đến đỏ nâu, bất kể màu sắc bên ngoài của khoáng vật. Goethit cho vết vạch màu vàng nâu.

Kiểm tra tính từ

Hematit thường không có từ tính hoặc có từ tính rất yếu. Goethit cũng không có từ tính. Điều này giúp phân biệt chúng với Magnetit, vốn có từ tính mạnh.

Quan sát ánh

Hematit có thể có ánh kim loại sáng bóng (dạng specular hematite) hoặc ánh đất mờ. Goethit thường có ánh đất hoặc ánh lụa.

Đá tương tự

Magnetit

Magnetit (Fe3O4)

Còn được biết đến như: Quặng sắt từ

Siderit

Siderit (FeCO3)

Còn được biết đến như: Carbonat sắt

Pyrit

Pyrit (FeS2)

Còn được biết đến như: Vàng của kẻ ngốc

Phân loại khoa học

Lớp khoáng vật
Oxit (Hematit), Hydroxit (Goethit)
Nhóm
Hematit thuộc nhóm Hematit. Goethit thuộc nhóm Diaspore.
Hệ tinh thể
Hematit: Ba phương (Trigonal). Goethit: Trực thoi (Orthorhombic).
Công thức hóa học
Hematit: Fe2O3. Goethit: FeO(OH).
Thành phần
Hematit: 69.94% Fe, 30.06% O. Goethit: 62.85% Fe, 36.00% O, 1.15% H.

Khám phá Quặng Sắt

Nhận dạng đá ở bất cứ đâu

Miễn phí trên iOS, Android và Web. Nhận dạng bằng ảnh, cơ sở dữ liệu đầy đủ và bộ sưu tập cá nhân của bạn.

Mở trong ứng dụng