Rockby LogoRockby

Thạch anh Tourmaline

Khoáng vật/Đá hỗn hợp

SiO2 (Quartz) and (Na,Ca)(Mg,Fe)3Al6(BO3)3Si6O18(OH)4 (Tourmaline)

Còn được biết đến như: Thạch anh đen (khi Tourmaline là Schorl), Thạch anh kim (khi Tourmaline dạng kim)

Có ảnh? Nhận dạng đá tức thì với ứng dụng Rockby

Mở ứng dụng

Mô tả

Thạch anh với Tourmaline là một sự kết hợp khoáng vật trong đó các tinh thể Tourmaline (thường là Schorl màu đen) được bao bọc hoặc xuyên qua các tinh thể Thạch anh. Tourmaline thường xuất hiện dưới dạng các tinh thể hình kim, hình lăng trụ hoặc dạng sợi, có thể phân bố ngẫu nhiên hoặc theo một hướng nhất định trong khối Thạch anh. Sự tương phản giữa Thạch anh trong suốt hoặc trắng đục và Tourmaline đen tạo nên vẻ đẹp độc đáo cho khoáng vật này.

Cách nhận dạng

Màu sắc
Thạch anh thường không màu, trắng, xám, hoặc hơi ám khói. Tourmaline thường là màu đen (Schorl), nhưng cũng có thể là xanh đậm, nâu hoặc hồng tùy thuộc vào loại Tourmaline. Sự kết hợp tạo ra các tinh thể Tourmaline sẫm màu trong nền Thạch anh sáng màu.
Ánh
Thạch anh có ánh thủy tinh. Tourmaline có ánh thủy tinh đến bán kim loại.
Kết cấu
Thạch anh có thể có kết cấu tinh thể lớn đến vi tinh thể. Tourmaline thường xuất hiện dưới dạng các tinh thể hình kim, hình lăng trụ, hoặc dạng sợi, đôi khi tạo thành các bó hoặc mạng lưới trong Thạch anh.
Dạng tinh thể
Thạch anh thường có dạng lăng trụ sáu mặt với chóp. Tourmaline có dạng lăng trụ ba mặt hoặc sáu mặt với các mặt khía dọc đặc trưng.
Cát khai
Thạch anh không có cát khai rõ ràng (vết vỡ vỏ sò). Tourmaline có cát khai không rõ ràng hoặc không có.
Môi trường địa chất
Tìm thấy trong các pegmatit granit, mạch nhiệt dịch, và các đá biến chất cấp cao.

Sự thật chính

  • Độ cứng: Thạch anh: 7 trên thang Mohs. Tourmaline: 7-7.5 trên thang Mohs. Tổng thể: 7-7.5.
  • Tỷ trọng: Thạch anh: 2.65 g/cm³. Tourmaline: 3.02-3.26 g/cm³. Tổng thể: Thay đổi tùy theo tỷ lệ và loại Tourmaline.
  • Hệ tinh thể: Thạch anh: Hệ tinh thể ba phương (Trigonal). Tourmaline: Hệ tinh thể ba phương (Trigonal).
  • Màu sắc: Thạch anh không màu, trắng, xám, ám khói. Tourmaline đen, xanh đậm, nâu, hồng.
  • Ánh: Ánh thủy tinh.
  • Độ trong suốt: Thạch anh: Trong suốt đến bán trong suốt. Tourmaline: Trong suốt đến không trong suốt.
  • Vết vỡ: Thạch anh: Vết vỡ vỏ sò. Tourmaline: Vết vỡ không đều đến vỏ sò.
  • Cát khai: Thạch anh: Không có cát khai. Tourmaline: Không rõ ràng hoặc không có.
  • Thành phần: Thạch anh: SiO2. Tourmaline: (Na,Ca)(Mg,Fe)3Al6(BO3)3Si6O18(OH)4 (Công thức chung cho nhóm Tourmaline, với Schorl là loại phổ biến nhất trong Thạch anh Tourmaline).

Kiểm tra nhanh

  • Màu sắc: Thạch anh không màu đến ám khói với các tinh thể Tourmaline đen hoặc sẫm màu bên trong.
  • Ánh: Ánh thủy tinh.
  • Vết vạch: Thạch anh: Trắng. Tourmaline: Trắng.

Đặc điểm vật lý

  • Tập tính tinh thể: Thạch anh: Lăng trụ sáu mặt với chóp. Tourmaline: Lăng trụ ba mặt hoặc sáu mặt, thường có khía dọc.
  • Loại cát khai: Thạch anh: Không có. Tourmaline: Không rõ ràng.
  • Loại vết vỡ: Vỏ sò đến không đều.
  • Độ bền: Giòn.
  • Loại ánh: Thủy tinh.

Sự hình thành

Thạch anh với Tourmaline thường hình thành trong các mạch nhiệt dịch, pegmatit granit, và các đá biến chất cấp cao. Trong các pegmatit, chúng kết tinh từ dung dịch magma giàu silica và boron ở giai đoạn cuối. Trong các mạch nhiệt dịch, chúng kết tủa từ các dung dịch giàu khoáng chất chảy qua các khe nứt trong đá chủ. Áp suất và nhiệt độ cao trong quá trình biến chất cũng có thể tạo ra sự kết hợp này.

Công dụng

Chủ yếu được sử dụng làm đá quý và đá trang sức, đặc biệt là các mẫu có Tourmaline dạng kim hoặc tinh thể rõ nét. Cũng được các nhà sưu tập khoáng vật ưa chuộng. Thạch anh là một khoáng vật công nghiệp quan trọng, nhưng khi có Tourmaline, giá trị công nghiệp của nó thường giảm do sự không đồng nhất.

Phân bố tuổi

Đa dạng, từ Tiền Cambri đến Kỷ Đệ Tam, tùy thuộc vào sự hình thành của các đá chứa pegmatit và đá biến chất.

Nơi tìm thấy

Brazil

Một trong những nguồn cung cấp Thạch anh Tourmaline lớn nhất thế giới, đặc biệt là các mẫu có chất lượng đá quý.

Hoa Kỳ (Maine, California)

Các mỏ pegmatit ở Maine và California nổi tiếng với các mẫu Tourmaline chất lượng cao, thường đi kèm với Thạch anh.

Afghanistan và Pakistan

Khu vực này sản xuất các mẫu Tourmaline đa dạng, bao gồm cả những mẫu kết hợp với Thạch anh.

Madagascar

Nổi tiếng với nhiều loại đá quý, bao gồm cả Thạch anh Tourmaline.

Việt Nam

Có thể tìm thấy ở một số khu vực có pegmatit và đá biến chất, mặc dù không phổ biến bằng các quốc gia khác.

Mẹo tìm kiếm

Tìm kiếm trong các mỏ pegmatit

Các mỏ pegmatit granit là nơi lý tưởng để tìm kiếm Thạch anh Tourmaline do điều kiện hình thành thuận lợi cho cả hai khoáng vật.

Kiểm tra các mạch nhiệt dịch

Các mạch nhiệt dịch trong các khu vực có hoạt động địa chất mạnh cũng có thể chứa Thạch anh Tourmaline.

Sử dụng kính lúp

Để xác định các tinh thể Tourmaline nhỏ hoặc dạng kim trong Thạch anh, một kính lúp là công cụ hữu ích.

Phân biệt với các khoáng vật khác

Chú ý đến hình dạng tinh thể đặc trưng của Tourmaline (lăng trụ có khía dọc) để phân biệt với các khoáng vật dạng kim khác như Rutile hoặc Actinolit.

Đá tương tự

Thạch anh Rutile

SiO2 (Thạch anh) và TiO2 (Rutile)

Còn được biết đến như: Thạch anh tóc

Thạch anh Actinolit

SiO2 (Thạch anh) và Ca2(Mg,Fe)5Si8O22(OH)2 (Actinolit)

Còn được biết đến như: Thạch anh xanh

Thạch anh Epidot

SiO2 (Thạch anh) và Ca2(Al,Fe)3(SiO4)3(OH) (Epidot)

Còn được biết đến như: Thạch anh xanh lá

Phân loại khoa học

Lớp khoáng vật
Silicat (Thạch anh là Tectosilicat, Tourmaline là Cyclosilicat)
Nhóm
Thạch anh (Quartz Group), Tourmaline (Tourmaline Group)
Hệ tinh thể
Ba phương (Trigonal)
Công thức hóa học
SiO2 (Thạch anh) và (Na,Ca)(Mg,Fe)3Al6(BO3)3Si6O18(OH)4 (Tourmaline)
Thành phần
Silicon dioxide và phức hợp borosilicat của nhôm, sắt, magie, natri, canxi, liti.

Khám phá Thạch anh Tourmaline

Nhận dạng đá ở bất cứ đâu

Miễn phí trên iOS, Android và Web. Nhận dạng bằng ảnh, cơ sở dữ liệu đầy đủ và bộ sưu tập cá nhân của bạn.

Mở trong ứng dụng